HỘP SPLITTER 1:8 / 1:16

CÔNG TY TNHH TRUNG KIÊN HÀ NAM - ISO 9001:2015 - ISO 14001:2015

Email: info@tk-hanam.com.vn

Hotline: (+84-028) 3814 3358 - 0985000060

Tiếng Việt Tiếng Anh

HỘP SPLITTER 1:8 / 1:16

Hộp OTB/ Splitter được sản xuất trên dây chuyền máy CNC có độ chính xác cao. Các mối hàn, góc cạnh và bề mặt sơn được kiểm tra theo quy trình ISO 9001:2015 của TK HANAM. Sản phẩm có độ bền cao và thời gian sử dụng dài lên đến ≥10 năm

  • Liên hệ
  • 62
  • Thông tin sản phẩm
  • Thông số kỹ thuật
  • Photo
  • Video
  • Tài liệu kỹ thuật
  • Bình luận
  1. Giới thiệu sản phẩm:
  1. Hộp OTB/ Splitter được sản xuất trên dây chuyền máy CNC có độ chính xác cao. Các mối hàn, góc cạnh và bề mặt sơn được kiểm tra theo quy trình ISO 9001:2015 của TK HANAM. Sản phẩm có độ bền cao và thời gian sử dụng dài lên đến ≥10 năm.
  2. Tính năng sử dụng:
  • Hộp splitter loại Outdoor: dùng để lắp đặt ngoài trời, có thể gắn lên cột điện, cột thông tin (cột vuông/cột tròn) bằng 2 đai thép Inox và có thiết kế để lắp đặt trên tường (sử dụng ≥ 4 bu loong chắc chắn).
  • Hộp splitter loại Indoor: dùng để lắp đặt trong nhà, được thiết kế để lắp đặt trên tường (sử dụng ≥ 4 bu long chắc chắn).
  • Sử dụng trong các công trình mạng truy nhập cáp quang FTTx-PON.
  1. Logo trên sản phẩm: Logo VNPT được in bên ngoài và ở góc trên bên phải hộp hoặc theo yêu cầu.
  2. Ký mã hiệu sản phẩm:
  • Nội dung thông tin trên sản phẩm gồm có: Tên nhà sản xuất_loại sản phẩm_thời gian sản xuất (tháng/năm), tên hợp đồng mua bán (bao gồm cả số và chữ);
  • Thông tin được in tại vị trí cố định trên hộp, ở vị trí dễ dàng nhận biết, không in ở vị trí có thể tháo rời (nắp hộp);
  • Cách thức in: bằng mực không phai, khắc laser, dán decan khó bóc hoặc dập chìm.
  1. Nhiệt độ làm việc: -10oC ÷ 65oC.
  1. Cấu trúc hộp Splitter:
    1. Hộp kim loại có mái che và cánh cửa, bên trong hộp được hàn liền mạch, liên tục theo toàn bộ mép ghép nối để chống nước và ngoại lực tác động. Đảm bảo đáp ứng độ kín khít tối thiểu theo tiêu chuẩn IP54 hoặc cao hơn. Kết cấu hộp luôn chắc chắn để giữ cố định và bảo vệ các thành phần lắp đặt bên trong (cáp, sợi quang, mối hàn, splitter...).
    2. Các thành phần kim loại của hộp trơn nhẵn, các góc cạnh, mép kim loại không có sắc cạnh, nhọn gây nguy hiểm cho người sử dụng.
    3. Thân hộp có vị trí điểm đấu nối tiếp đất trên thân vỏ, vị trí cố định thành phần kim loại của cáp quang và liên kết giữa thân hộp với cửa hộp bằng dây đồng có tiết diện 2.5mm2.
    4. Mặt sau hộp được thiết kế bộ gá kẹp để luồn đai thép Inox có kích cỡ (dài x rộng x dày) ≥ 1300 x 20 x 0.4 mm để treo hộp trên cột thông tin, cột điện lực. Và có thiết kế để lắp đặt trên tường (sử dụng ≥ 4 bu loong chắc chắn).
  1. Kích thước hộp:
  • Đối với hộp 1:8 có kích thước: Cao 380 x Rộng 250 x Sâu 120 (mm) ± 10% so với thực tế.
  • Đối với hộp 1:16 có kích thước: Cao 380 x Rộng 250 x Sâu 120 (mm) ± 10% so với thực tế.
  1. Vật liệu chế tạo vỏ hộp:
  • Được bằng thép SS400 theo tiêu chuẩn JIS G3101-2015 hoặc thép SPCC-SD theo tiêu chuẩn JIS G3141-2011 hoặc thép CT3 theo tiêu chuẩn FOCT 380-89 hay loại thép có tiêu chuẩn tương đương hoặc tốt hơn;
  • Hộp loại Outdoor có độ dày ≥ 1.2 mm (chưa tính độ dày lớp sơn);
  • Hộp loại Indoor có độ dày ≥ 1.0 mm (chưa tính độ dày lớp sơn).
  1. Lớp sơn phủ bảo vệ hộp:
  • Hộp được sơn nhám màu kem, loại sơn tĩnh điện ngoài trời (hoặc màu sơn Y150A03-63 loại màu kem của sơn Hải Phòng) hoặc tương đương của các hãng sơn khác;
  • Độ bám dính của lớp sơn phủ có kết quả thử nghiệm đạt mức phân loại 0 theo TCVN2097:2015 (sau khi thử nghiệm, vết cắt hoàn toàn nhẵn, không có các mảng bong ra).
  1. Thiết kế hộp phân phối quang:
  • Bên trong hộp có đầy đủ các thành phần đấu nối cơ bản bao gồm: khay hàn, panel adapter gắn adapter, module splitter, dây hàn nối quang, ống co nhiệt và thành phần lưu giữ cáp quang vào/ra (lô quấn, móc/ngàm giữ ống lỏng, dây nối quang…);
  • Thiết kế đảm bảo thuận lợi cho việc thay thế vỏ hộp (khi vỏ hộp bị hư hỏng, móp méo, han gỉ,…) mà không cần phải tháo dỡ cáp, dây thuê bao đang đấu nối, làm ảnh hưởng hoặc gián đoạn dịch vụ đang cung cấp cho khách hàng;
  • kết cấu giữ chắc dây gia cường, các vòng dẫn, thít buộc ống chứa sợi quang, có đường dẫn cáp vào/ra riêng biệt và có cơ chế cố   định cổ cáp đảm bảo chắc chắn;
  • kết cấu giữ chắc chắn dây thuê bao cố định trong hộp, đường dẫn dây nối quang vào khay hàn, đường dẫn dây nối quang sang panel adapter;
  • vị trí lắp đặt các module splitter có các đầu vào/ra gắn sẵn connector SC (tối thiểu 02 module splitter loại lắp đặt ngoài khay hàn), vòng dẫn/ngàm giữ dây nối quang của splitter riêng biệt nhằm đảm bảo khi tháo/lắp các module splitter không bị ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến mối hàn nối sợi quang;
  • Các dây nối quang của splitter gắn trong hộp cáp (loại lắp đặt ngoài khay hàn) phải đảm bảo bán kính uốn cong luôn ≥ 30mm và có các ống nhựa xoắn (ruột mèo) để bảo vệ các dây nối quang đấu nối vào adapter.
  1. Cổng đấu nối cáp và dây thuê bao quang:
  • Có 01 cổng cáp hình Ovan cho phép đấu nối cáp vào/ra có dung lượng đến 12Fo theo cấu hình Midspan;
  • Có 01 cổng cáp rẽ nhánh có dung lượng từ 6Fo đến 12Fo;
  • Cổng đấu nối cáp và dây thuê bao có gioăng, chụp cao su loại tốt để chống bụi, nước và côn trùng xâm nhập vào trong hộp;
  • Thiết kế cổng cáp riêng biệt cho tối thiểu 16 dây thuê bao quang (tròn/dẹt).
  1. Khóa bảo vệ và cửa hộp:
  • Hộp có thiết kế cạnh hình chữ U hoặc gờ ngăn nước, có gioăng cao su hoặc cao su silicon đảm bảo không bị rách hỏng khi kéo giãn (không sử dụng cao su bọt). Trong trường hợp sử dụng gioăng cao su PU phun trực tiếp luôn đảm bảo tuổi thọ tương đương tuổi thọ hộp;
  • Cánh cửa hộp được thiết kế hàn liền mạch, liên tục theo các mép ghép nối hoặc được gia công theo phương thức dập vuốt, không cắt tạo khe để bắt bản lề, có các lỗ thoát nước ở phần dưới đáy cánh. Góc mở cửa hộp ≥ 120o, đảm bảo dễ dàng thao thác thi công đấu nối;
  • Bản lề được làm bằng thép không gỉ hoặc hợp kim, đảm bảo chắc chắn và không bị oxy hóa. Bu loong và đai ốc bắt giữ bản lề làm bằng thép không gỉ và được vặn từ phía trong, đai ốc liền khối với bản lề hoặc nằm chìm bên trong bản lề và có nắp đậy nhằm tránh việc tháo gỡ bản lề bằng tô vít từ phía ngoài;
  • Khóa hộp luôn đảm bảo chắc chắn, có nắp đậy khi rút chìa để chống nước xâm nhập. Tất cả các ổ khóa và chìa khóa đều đồng nhất về cấu trúc ren, bi cho phép 1 chìa khóa mở được nhiều hộp. Và đảm bảo không mở được bằng tô vít dẹt hoặc bằng chìa khóa khác loại;
  • thiết kế giá đựng tài liệu ở mặt trong cửa hộp để lưu giữ hướng dẫn đấu nối, thông tin khách hàng.
  1. Thanh Panel adapter:
  • Có thể thiết kế 1 hoặc 2 panel, sao cho khoảng cách giữa các adapter có thể dễ dàng thao tác cắm rút connector hoặc thay thế adapter hỏng. Panel adapter cho phép lắp đặt được 18 adpater SC (lắp đặt được 02 module splitter 1:8);
  • Bản lề và chốt liên kết panel adapter với thân hộp (nếu có) luôn đảm bảo chắc chắn, bền vững, đóng mở dễ dàng và có thể tháo rời khỏi thân hộp. Vị trí lắp đặt module splitter (nếu có) được bố trí đảm bảo thuận lợi cho việc đi dây nối quang của splitter, đáp ứng yêu cầu về bán kính uốn cong;
  • Các adapter được cắm cùng một hướng, tránh phát xạ trực tiếp tia laser vào mắt người sử dụng và được đánh số nhận diện phù hợp với thứ tự adapter (từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới);
  • Nhãn được in luôn rõ chữ số, không bong tróc, không bị thấm nước, được dán chắc chắn hoặc có thể in trực tiếp trên panel adapter;
  • Vị trí gắn adapter trên panel tối thiểu bằng tổng số cổng vào và ra của splitter;
Sản phẩm cùng loại
Hotline Hotline Chỉ đường Chỉ đường Zalo Zalo sms sms
Liên hệ